Cao khô dược liệu Ngọc trúc

  • Cao khô dược liệu Ngọc trúc (Extractum Polygonatum odoratum (Mm.) Druce siccus)

    Công dụng: Tư âm, dương vị, nhuận phế, chỉ phát, nhuận táo, trừ phiền, sinh tân.
    Chủ trị các bệnh lý: Ho nhiều dẫn tới sốt, phong thấp, táo nhiệt, đái dắt, phế âm hư, vị âm hư, suy nhược, tiểu nhiều lần, di tinh, mồ hôi ra nhiều, mồ hôi trộm.
1. Tên sản phẩm: Cao khô dược liệu Ngọc trúc (Extractum Polygonatum odoratum (Mm.) Druce siccus)

2. Thành phần: Cao khô dược liệu Ngọc trúc (Extractum Polygonatum odoratum (Mm.) Druce siccus)

3. Thời hạn sử dụng sản phẩm: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

4. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì: Túi 5kg; 15kg; 25kg. Đóng trong túi phức hợp nhôm

5. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm: Công ty cổ phần Dược Liệu Việt Nam (VIETMEC)

Yêu cầu về an toàn thực phẩm:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu ầu về an toàn thực phẩm theo:

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số QCVN 8-2:2011/BYT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm). Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm. Quyết định số 46/2017/QĐ-BYT quy định giới hạn tối đa ô nhiễm vi sinh vật và hóa học trong thực phẩm( đối với thực phẩm chức năng).
 

Một số bài thuốc y học cổ truyền từ Ngọc trúc:


1. Chữa âm hư phát sốt, ho khô, miệng khô họng ráo

Ngọc trúc 16g, Mạch môn, Sa sâm đều 12g, Cam thảo dây 8g, sắc uống.


2. Chữa mắt đau đỏ, thấy hoa đen, mù tối

Dùng Ngọc trúc 12g, Sinh địa, Huyền sâm, Thảo quyết minh sao, Cúc hoa, mỗi vị 10g, Bạc hà 2g, nấu xông hơi và uống.


3. Trị bệnh mạch vành, đau thắt ngực

Cao Sâm Trúc (bài thuốc của Bệnh Viện Tây uyển Bắc kinh): Đảng sâm 12g, Ngọc trúc 20g, sắc thành cao, uống chia 2 lần/ngày.


4. Trị bệnh thấp tim

Thuốc có tác dụng cường tim, tư dưỡng khí huyết, thường phối hợp với Kỷ tử, Long nhãn nhục, Mạch đông, Sinh khương, Đại táo. Nếu huyết áp thấp gia Chích thảo, trường hợp suy tuần hoàn phải gia Phụ tử, Quế nhục, trường hợp mạch nhanh huyết áp hơi cao, cần thận trọng lúc dùng.


5. Trị chứng ngoại cảm (có triệu chứng ho, phế táo) ở bệnh nhân vốn âm hư

Gia giảm Ngọc trúc thang ( thông tục Thương hàn luận): Ngọc trúc 12g, Hành tươi 3 củ, Cát cánh 6g, Đạm đậu xị 16g, Bạc hà 4g ( cho sau), Chích thảo 2g, Bạch vị 4g, Táo 2 quả, sắc nước uống.


6. Trị viêm phế quản lâu ngày, lao phổi, ho do phế táo

Dùng Ngọc trúc nhuận phế cùng kết hợp với Mạch môn, Sa sâm, Thạch hộc.


7. Trị các chứng âm hư nội nhiệt, hoặc bệnh nhiệt phạm đến phần âm, sốt ho khan, miệng khô, đau họng

Bài 1: ngọc trúc 12g, hành sống 3 cây, cát cánh 6g, bạch vị 4g, đậu xị 16g, bạc hà 6g, chích thảo 3g, hồng táo 2 quả. Sắc uống. Trị âm hư, cảm mạo.

Bài 2: Thang ngọc trúc mạch môn đông: ngọc trúc 16g, sa sâm 12g, mạch môn đông 12g, cam thảo 8g. Sắc uống. Trị chứng phổi và dạ dày khô nóng phạm đến phần âm, họng khô, miệng khát.


8. Trị chứng phế vị táo nhiệt (phổi và dạ dày khô nóng), tân dịch khô, miệng khát, dạ dày rất nóng, ăn nhiều chóng đói

Dùng Thang ích vị: sa sâm 16g, sinh địa 20g, ngọc trúc 12g, mạch đông 12g. Sắc uống. Trị sốt cao cuối kỳ còn sốt lai rai, họng khô, miệng khát.


9. Trị chứng phổi khô nóng sinh ho, họng khô, đờm đặc không khạc ra được

Bài 1: Ngọc trúc 20g, sa sâm 8g, ý dĩ nhân 16g. Sắc uống. Trị ho lao, ho khan, đờm ít.

Bài 2: Thang sa sâm mạch đông: sa sâm 12g, mạch môn 12g, ngọc trúc 12g, thiên hoa phấn 12g, tang diệp 12g, cam thảo 4g. Sắc uống. Ghi chú: Người dương suy, âm thịnh, tỳ hư đờm thấp ứ trệ không được dùng.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
1
Bạn cần hỗ trợ?